Hiển thị các bài đăng có nhãn Bài của chúng tôi. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bài của chúng tôi. Hiển thị tất cả bài đăng

Bài thơ Hoa Mai Vàng của Hàn Kỳ 次韵和崔公孺国博黄杏花

次韵和崔公孺国博黄杏花

韩琦(1008年—1075年)



Chữ Hán:
顆顆裝成藥灶牙,
日邊開處近彤霞。
真宜相閣栽培物,
更是仙人種植花。
高行出群猶仰慕,
香名超格合洪誇。
諸賢繼有尋芳會,
欲奉歡游決自差。

GIỐNG CỦA TỪ TRONG TIẾNG VIỆT


GIỐNG CỦA TỪ TRONG TIẾNG VIỆT

I. TRONG TIẾNG VIỆT CÓ 4 GIỐNG
Nam tính, nữ tính, trung tính và vô tính.
Từ trung tính là từ dùng được chung cho cả giống đực và giống cái (giáo viên có thể là thầy giáo hoặc cô giáo, tổ tiên chỉ cả nam và nữ, chúng tôi, chúng ta là từ nhân xưng cho cả 2 giới, “quê” có thể là “quê cha” hay “quê mẹ”…); Vô tính là từ không mang giới tính nào (Bàn, ghế, mây, núi…)


II. GIỐNG CỦA TỪ BIỂU HIỆN Ở NHIỀU KHÍA CẠNH
II.1. Có thể rất rõ ràng ở hình thức, ý nghĩa nó biểu thị:
Đối với loại này, với mỗi 1 từ chỉ giống đực, thường có 1 từ tương ứng chỉ giống cái
Ông, bố, anh, thầy,…. Rõ ràng mang giống đực
Bà, mẹ, chị, cô, …. Rõ ràng mang giống cái

Tổng hợp video học ngoại ngữ

I just want to list some of the materials that I use to learn English and Chinese. 我想列出一些我用来学习英语和中文的材料

Video của VOA:
English in a Minute (thành ngữ ngắn)
Let's Learn English (level 2)
Health report
Agriculture report
Economic report
Technology Report
Education report
Report tổng hợp (có tiếng việt)
American Idioms (Thành ngữ, tiếng lóng ở Mỹ)

Tương quan thanh điệu của tiếng Trung và Việt


Thanh 1 阴平
Thanh 2 阳平
Thanh 3 上声
Thanh 4 去声
Ngang
安 Ān
An
人Rén
Nhân




Huyền


皮Pí
Bì




Sắc
接Jiē
Tiếp
革Gé
Cách
百Bǎi
Bách
废Fèi
Phế
Hỏi




准Zhǔn
Chuẩn


Ngã




勇Yǒng
Dũng
技Jì
Kỹ
Nặng


白Bái
Bạch
导Dǎo
Đạo
卖Mài
Mại


Thanh 1
Thanh 2
Thanh 3
Thanh 4
Thanh 5
Thanh 1
Thanh 2
Thanh 3
Thanh 4
Thanh 1
 清单
 匆忙
 开展
 安慰




Thanh 2
 时间
 潮流
即使 
 人类




Thanh 3
 海滨
 果然
 理解
 准确




Thanh 4
 莫非
 适合
 勒索
 世界




Về một bài thơ Đường Đăng Quán Tước Lâu 登鸛雀樓

登鸛雀樓                    登鹳雀楼                    Dēng guàn què lóu

白日依山盡,            白日依山尽,            Bái rì yī shān jǐn,

黃河入海流。            黄河入海流。            Huánghé rù hǎiliú.

欲窮千里目,            欲穷千里目,            Yù qióng qiānlǐ mù,

更上一層樓。            更上一层楼。            Gèng shàng yī céng lóu.



Vương Chi Hoán 王之渙 (688-742) tự Lý Lăng 季淩


Lên lầu Đồng Tước

Trời xế gác núi lặn,
Hoàng Hà nhập biển sâu.
Muốn nhìn xa ngàn dặm,
Lên nữa một tầng lầu.


On the Stork Tower
The mountains eclipse the setting sun,
While seawards the Yellow River runs;
To widen your view to hundreds of miles,
Come to the upper storey by climbing one more flight.


Văn tự của người Việt 越南人的文字 Vietnamese characters 𡦂曰𧵑倘 越南

1. Sơ lược về văn tự
Văn tự là ký hiệu ghi chép lại tiếng nói. Cách đây khoảng 100.000 năm, khi cấu tạo cơ thể con người đã cho phép có tiếng nói, thì đến thời đồ đá mới  (từ 10.200 cho đến giữa khoảng 4500 và 2000) con người mới biết vạch vọ các kí hiệu, biểu tượng.
Văn minh Lưỡng Hà (bắt đầu từ thiên niên kỷ thứ 4 TCN), hay văn minh Ai Cập (bắt đầu với những bộ lạc mới có văn hóa từ 5500 năm TCN ) mới bắt đầu có những hình thái chữ viết sơ khai vào khoảng 3100 năm TCN).
Chữ Hán mới ra đời vào khoảng nhà Thương (tk17-11 TCN), những ký hiệu trên mai rùa có lịch sử đến tận 6000 năm trước, nhưng đủ để được công nhận là chữ viết thì có lẽ là phải đến 1800, 1600 hay 1200 năm TCN.
Đó là những thứ văn tự sớm nhất của con người.

Kết cấu chữ Hán, tương quan vị trí của các bộ thủ

Các bộ thủ có thể miễn cưỡng coi như các chữ cái đơn lẻ a, b,c của bảng chữ cái latin. Nhưng bảng chữ cái latin cấu tạo nên từ chỉ bằng kết cấu đứng cạnh nhau thì kết cấu Hán tự lại có nhiều kiểu hơn, điều này cũng có thể thấy được ở tiếng Hàn. Các kiểu kết cấu Hán do tương quan vị trí các bộ thủ bao gồm:
1.Kiểu đơn thể 单体 (独体) Whole, Hán tự do một bộ duy nhất tạo thành, ví dụ 中, 山
2.Kiểu trên dưới 上下Upper-lower ví dụ chữ 志、苗、
3. Kiểu trên giữa dưới 上中下Upper-middle-lower ví dụ chữ 意
4. Kiểu trái phải 左右Left-right ví dụ chữ 如, 休
5. Kiểu  trái giữa phải 左中右 Left-middle-right ví dụ chữ 树
6. Kiểu bao quanh toàn bộ 全围Complete enclosure ví dụ chữ 囚
7. Kiểu bao 3 phía từ trên 三包孕(上围) Upper three-side enclosure ví dụ chữ 问,周
8. Kiểu bao 3 phía từ bên trái 左三包(左围)Left-hand three-side enclosure ví dụ chữ 区、巨
9. Kiểu bao 3 phía từ dưới lên Lower three-side enclosure 下三包孕(下围) ví dụ 凶,函
10. Kiểu bao trên bên trái  左上包孕 (左上围) tiếng anh chú ý đến phần bị bao nên gọi bao dưới, bên phải  Lower right-hand enclosure ví dụ 病,房,庙

Lời bài hát chạy ngay đi - sơn tùng MTP Run now 快跑開

Từng phút cứ mãi trôi xa phai nhòa dần kí ức giữa đôi ta
Từng chút nỗi nhớ hôm qua đâu về lạc bước cứ thế phôi pha
Con tim giờ không cùng chung đôi nhịp
Nụ cười lạnh băng còn đâu nồng ấm thân quen
Vô tâm làm ngơ thờ ơ tương lai ai ngờ
Quên đi mộng mơ ngày thơ tan theo sương mờ 
Mưa lặng thầm đường vắng chiều nay
In giọt lệ nhòe khóe mắt sầu cay
Bao hẹn thề tàn úa vụt bay
Trôi dạt chìm vào những giấc nồng say
Quay lưng chia hai lối
Còn một mình anh thôi
Giả dối bao trùm bỗng chốc lên ngôi
Trong đêm tối
Bầu bạn cùng đơn côi

Tóm tắt ngữ pháp Giáo trình hán ngữ


 Quyển 1
Bài 8
Chú thích
-Trợ từ ngữ khí 吧 biểu thị ngữ khí yêu cầu, thương lượng:
太贵了三块五吧。
你给我二十二块吧。
-两+量词
Bài 10
Chú thích
-Từ 呢 dùng cuối câu trần thuật, biểu thị ngữ khí khẳng định để xác nhận một sự thật.
Ngữ pháp
-Trật tự ngũ pháp trong câu tiếng Hán : Câu tiếng Hán do 6 thành phần cấu tạo thành: Chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ, định ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ.
-Câu vị ngữ động từ
-Cách đọc các con số: đọc 一 (yāo), 二 (liăng), hỏi số: 你住几号?, 你的电话号码是多少?

Bảng nguyên âm trong bính âm có thanh điệu

Bảng nguyên âm trong bính âm có thanh điệu
Vowels
First tone
Second tone
Third tone
Forth tone
a
ā
á
ă
à
e
ē
é
ě
è
i
ī
í
ǐ
í
o
ō
ó
ǒ
ò
u
ū
ú
ǔ
ù
ü


ǚ

Bài đăng phổ biến