Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiếng Hàn. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiếng Hàn. Hiển thị tất cả bài đăng

Từ mượn Đông Á

 Nói về từ mượn thì có một số nhóm như sau:

-- Một số khái niệm mới, Nhật tạo chữ của mình, Hàn học theo Nhật, tiếng Trung học theo (tiến hóa) hoặc tự tạo chữ riêng (công ty), tiếng Việt có thể học theo (công ty) hoặc không (Môi trường, khủng hoảng kinh tế, khứ hồi)

-Một số khái niệm Nhật Hàn mượn từ tiếng Anh, Tiếng Trung có từ riêng, Việt Nam học theo hoặc không học theo (Lạm phát, máy vi tính)

- Từ gốc Trung, các nước khác cùng học như: học sinh, đạo đức, bệnh viện, hoặc riêng Việt Nam không học: Thư viện

- Từ do Nhật sáng tạo các nước khác cùng học theo: Tiến hóa, xã hội, hoặc riêng Việt Nam không học theo như: Môi trường, phẫu thuật, khủng hoảng kinh tế

- Từ do Nhật sáng tạo 

- Từ do Nhật sáng tạo ra (Hàn thường học theo) nhưng Trung Việt không theo (khứ hồi, công ty, 

Tiếng Việt

Tiếng Trung

Tiếng Nhật

Tiếng Hàn

Tiếng Anh

Tương tự

Bưu điện

Ảnh

Bệnh viện

邮局/郵局

照片/照片

郵便局Yūbinkyoku

写真 Shashin

우체국(郵遞局)

사진(寫眞)

Post office

Photo

 

Học sinh

Lịch sử

学生/學生

历史/歷史

学生Gakusei

歴史 Rekishi

학생 (學生)

역사 (歷史)

Student

History


Tiến hóa

Xã hội

进化/進化

社会/社會

進化 Shinka

社会 Shakai

진화/進化

사회/社會

Evolution

Society


Môi trường

Phẫu thuật

环境/環境

手术/手術

環境Kankyō

手術 Shujutsu

환경 (環境)

수술(手術)

Invironment

Surgery

Khủng hoảng kinh tế, phẫu thuật

Thư viện

图书馆/圖書館

図書館Toshokan

도서관 (圖書館)

Library

 

Lạm phát

通货膨胀/通貨膨脹

インフレーションInfurēshon

인플레이션 Inpeulleisyeon

Inflation

Máy tính

Khứ hồi

往返

往復Ōfuku

왕복往復

Round-trip

 

Công ty

公司

会社Kaisha

회사 會社

Company

Điện ảnh, lãnh thổ


Bài hát 바램 (Mong ước) của 노사연 phát hành năm 2015

 내손에 잡은 것이 많아서 손이 아픕니다

Em giữ nhiều thứ trong tay nên bàn tay đau đớn.

등에 짊어진 삶의 무게가 온몸을 아프게 하고

Gánh nặng cuộc sống phải mang trên lưng khiến cho toàn thân em đau đớn và

매일 해결해야 하는 일땜에 내시간도 없이 살다가

Vì những việc phải xoay sở mỗi ngày mà em sống một cách không hề có thời gian và rồi

평생 바쁘게 걸어 왔으니 다리도 아픕니다

Kính ngữ trong tiếng Hàn 높임말 / 경어-敬語

Kính ngữ trong từ loại

Tiểu từ

Tiểu từDạng thườngDạng kính ngữGhi chú
Tiểu từ chủ ngữ이/가께서
은/는께서는
Tiểu từ chỉ định에게서/한테서께(로부터)
에게/한테께한테 dùng nhiều trong văn nói, 에게 trong văn viết.

Danh từ và các từ dùng xưng hô

Một số danh từ có từ tương ứng khác để thể hiện sự tôn trọng[3], ví dụ 생일 (生日-sinh nhật) là danh từ thông thường, còn khi muốn thể hiện sự tôn trọng thì dùng từ 생신 (生辰 - sinh thần). Một số từ khác như: 이름/성함 (姓銜) (tên), 나이/연세 (年歲) (tuổi), 밥/진지 (cơm, 집/댁 (宅) (nhà), 말/말씀 (lời nói), 사람/명, 분 (người). Ví dụ: "이름이 뭐예요?" (tên là gì?) và "성함이 어떻게 되십니까?" (Danh tính như thế nào ạ?)

Thôi Chí Viễn: Bổ An Nam Lục Dị Đồ Ký 崔致远:補安南錄異圖記 (Đang dịch dở)

 Học giả Thôi Trí Viễn (857-?) (崔致遠 - 최치원 - Choe Chiwon), một người Triều Tiên du học và làm quan thời nhà Đường, đã viết sách "Bổ An Nam lục dị đồ ký" (補安南錄異圖記) vào năm 882. Sách "Bổ An Nam lục dị đồ ký" của ông viết về các vấn đề địa lý, phong tục ở An Nam đô hộ phủ. Đây có lẽ là quyển sách cổ nhất mà người Triều Tiên viết về Việt Nam. (Wiki)

崔致遠:補安南錄異圖記 - 崔致远:补安南录异图记
Thôi Chí Viễn: Bổ An Nam Lục Dị Đồ Ký - 안남녹이도를 보충한 글
Ghi chép bổ sung vào lục dị đồ An Nam

Học tiếng Hàn 2 Giới thiệu 소개

Ngữ pháp cơ bản:
Cấu tạo của chủ ngữ
Chủ ngữ là chủ thể trong câu, nó do đại từ (tôi, mày, anh ta, nó,...) hoặc danh từ (Hoa, Peter, Sơ 서,...) đảm nhiệm.
Để xác định đại từ, danh từ làm chủ ngũ trong câu, nó thêm 은(ưn)/는(nưn). Thêm 은 khi chủ ngữ kết thúc bằng phụ âm, và thêm 는 khi kết thúc bằng nguyên âm.
Vậy đại từ, danh từ + 은/는 = chủ ngữ.

Câu khẳng định: A là B
Ví dụ một câu đơn giản "Hoa là học sinh" thì trong tiếng Hàn sẽ nói là Hoa는+Học sinh+입니다 (im ni tà): 화는 (Hoa nưn) + 학생(Hác sêng) + 입니다

Câu nghi vấn: A là B phải không?
Ví dụ "Hoa là học sinh phải không?" sẽ nói là: Hoa는 + Học sinh + 입니까 (im ni khá): 화는 + 학생 + 입니까

Học tiếng Hàn 1 - bảng chữ cái

10 nguyên âm cơ bản 기본 모음:
아a, 야ya, 어ơ, 여yơ, 오ô, 요yô, 우u 유yu, 으ư 이i
11 nguyên âm đôi (ghép):
애 e, 얘ye, 에ê, 예yê, 와oa, 왜ue/oe, 외oê, 워uơ, 웨uê, 위uy, 의ui
Trong đó 애 và 에, 왜, 외 và 웨 gần như không có khác biệt
14 phụ âm cơ bản:
ㄱc/g, ㄴn, ㄷt/d, ㄹr/l, ㅁm, ㅂb/p
ㅅx, ㅇng, ㅈch, ㅊch', ㅋkh, ㅌth, ㅍp'/ph, ㅎh
 5 phụ âm đôi (kép):
ㄲkk, ㄸtt, ㅆss, ㅉchch, ㅃpp

Phụ âm cuối
ㄱㅋㄲ k, ㄴn, ㄷㅅㅈㅊㅌㅎㅆt, ㄹl, ㅁm, ㅂㅍp, ㅇng

김정은, 남북정상회담때 '베트남식 개혁·개방' 추진 시사 Kim Jong Un nhắc đến cải cách và mở cửa kiểu Việt Nam tại hội nghị thượng đỉnh liên Triều


김정은, 남북정상회담때 '베트남식 개혁·개방' 추진 시사
Kim Jong-eun, 'Vietnam-style Reform and Opening' at the Inter-Korean Summit
Kim Jong Un nhắc đến cải cách và mở cửa kiểu Việt Nam tại hội nghị thượng đỉnh liên Triều 
출처 : http://news.chosun.com/site/data/html_dir/2018/05/03/2018050302903.html


김정은 북한 국무위원장이 문재인 대통령과의 회담에서 직접 베트남식 개혁·개방 노선을 추진하고 있다는 뜻을 밝힌 것으로 알려졌다고 매일경제가 3일 보도했다.
Kim Jong-un reportedly announced that North Korea's chairman of the State Council is promoting Vietnamese reform and opening lines directly at the talks with President Moon Jae-in.
Tại cuộc hội đàm với tổng thống Moon Jae-in, Kim Jong Un nhiều lần cho biết chủ tịch hội đồng nhà nước đang thúc đẩy đường hướng cải cách và mở cửa kiểu Việt Nam một cách trực tiếp.

Từ lúc bắt đầu đến giờ 從開始到現在

從開始到現在 Từ lúc bắt đầu đến giờ

独白:你真的忘得了你的初恋情人吗Cô thực sự quên được tình đầu hay sao?
如果有一天Nếu có một ngày
你遇到了跟他长的一模一样的人Cô gặp một người giống hệ anh ấy
他真的就是他吗 Có đúng là anh ấy không
还有可能吗 Có thể hay sao
这是命运的宽容 Đây là sự khoan dung của số phân
还是另一次不怀好意的玩笑 Hay lại là một trò đùa khác

唱: Kết quả hình ảnh cho bản tình ca mùa đông如果这是最好的结局Nếu đây là kết cục sau cùng
为何我还忘不了你 thì sao không quên nổi anh
时间改变了我们 告别了单纯 Thời gian làm thay đổi chúng tra, mất đi sự ngây thơ
如果重逢也无法继续 Nếu như gặp lại rồi cũng chẳng thể tiếp tục
失去才算是永恒 Mất đi rồi mới xem là vĩnh cửu
惩罚我的认真 Trừng phạt sự khó nhọc của em
是我太过天真 Là vì em đã quá thật thà

Bài đăng phổ biến